Thứ Ba, 14 tháng 9, 2021

Sáp nhập công ty cổ phần vào công ty TNHH theo Luật Doanh nghiệp

Sáp nhập công ty cổ phần vào công ty TNHH theo Luật Doanh nghiệp
Yêu cầu tư vấn: Chào luật sư. Tôi có dự định muốn sáp nhập công ty cổ phần vào Công ty TNHH hai thành viên trở lên vào năm sau (2021). Luật sư cho tôi hỏi công ty cổ phần có thể sáp nhập vào công ty TNHH hai thành viên trở lên được hay không, nếu có thì thủ tục thực hiện như thế nào. Cảm ơn luật sư.

Luật sư tư vấn:

Đầu tiên, cảm ơn bạn đã quan tâm và tin tưởng Luật Luật Dân Việt, về yêu cầu này luật sư Luật Luật Dân Việt tư vấn như sau:


Sáp nhập công ty cổ phần vào công ty TNHH theo Luật Doanh nghiệp
Bạn dự định sáp nhập công ty cổ phần vào Công ty TNHH hai thành viên vào năm 2021 theo đó luât áp dụng điều chỉnh là Luật Doanh nghiệp năm 2020. Luật Doanh nghiệp năm 2020 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2021 thay thế cho Luật Doanh nghiệp năm 2014.

1. Công ty cổ phần có thể sáp nhập vào Công ty TNHH hai thành viên trở lên không?
Sáp nhập công ty là một trong nhưng hình thức của tổ chức lại doanh nghiệp. Cụ thể có thể hiểu sáp nhập là việc một hoặc một số công sáp nhập vào một công ty khác bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập (khoản 1 Điều 201 Luật Doanh nghiệp năm 2020).

Bên cạnh đó khoản 3 Điều 201 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định điều kiện sáp nhập công ty: Các công ty thực hiện việc sáp nhập phải bảo đảm tuân thủ quy định của Luật Cạnh tranh về sáp nhập công ty. Sáp nhập doanh nghiệp là một trong những hình thức của tập trung kinh tế được quy định tại Điều 29 Luật Cạnh tranh năm 2018. Theo đó, khi sáp nhập, doanh nghiệp không được gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể trên thị trường Việt Nam.

Vì vậy, pháp luật không cấm trường hợp công ty cổ phần được sáp nhập vào Công ty TNHH hai thành viên trở lên theo đó bạn có thể thực hiện việc sap nhập này.

2. Thủ tục sáp nhập Công ty cổ phần vào Công ty TNHH hai thành viên trở lên
Để thực hiện sáp nhập Công ty cổ phần vào Công ty TNHH hai thành viên trửo lên cần thực hiện theo các bước sau:

Bước 1. Chuẩn bị hợp đồng sáp nhập va dự thảo Điều lệ công ty nhận sáp nhập

Các công ty liên quan chuẩn bị hợp đồng sáp nhập và dự thảo Điều lệ công ty nhận sáp nhập.

Hợp đồng sáp nhập phải gồm các nội dung chủ yếu sau: tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty nhận sáp nhập; tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty bị sáp nhập; thủ tục và điều kiện sáp nhập; phương án sử dụng lao động; cách thức, thủ tục, thời hạn và điều kiện chuyển đổi tài sản, chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị sáp nhập thành phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty nhận sáp nhập; thời hạn thực hiện sáp nhập;

Bước 2. Thông qua hợp đồng sáp nhập, Điều lệ công ty nhận sáp nhập

Các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc các cổ đông của các công ty liên quan thông qua hợp đồng sáp nhập, Điều lệ công ty nhận sáp nhập và tiến hành đăng ký doanh nghiệp công ty nhận sáp nhập theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020.

Hợp đồng sáp nhập phải được gửi đến tất cả chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông qua.

Bước 3. Đăng ký doanh nghiệp của công ty nhận sáp nhập

Công ty nhận sáp nhập thực hiện việc đăng ký doanh nghiệp tại Phòng đăng ký kinh doanh. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải kèm theo các loại giấy tờ sau:

– Hợp đồng sáp nhập.

– Nghị quyết và biên bản họp thông qua hợp đồng sáp nhập của các công ty nhận sáp nhập.

Bước 4. Cập nhật tình trạng pháp lý của công ty nhận sáp nhập

Cơ quan đăng ký kinh doanh tiến hành cập nhật tình trạng pháp lý của công ty bị sáp nhập trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và thực hiện thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho công ty nhận sáp nhập.

Trường hợp công ty bị sáp nhập có địa chỉ trụ sở chính ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi công ty nhận sáp nhập đặt trụ sở chính thì Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty nhận sáp nhập đặt trụ sở chính thông báo việc đăng ký doanh nghiệp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty bị sáp nhập đặt trụ sở chính để cập nhật tình trạng pháp lý của công ty bị sáp nhập trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Hệ quả pháp lý của sáp nhập doanh nghiệp:
Sau khi công ty nhận sáp nhập đăng ký doanh nghiệp, công ty bị sáp nhập chấm dứt tồn tại; công ty nhận sáp nhập được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ, các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị sáp nhập. Các công ty nhận sáp nhập đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ, và lợi ích hợp pháp của các công ty bị sáp nhập theo hợp đồng sáp nhập.
Luật Dân Việt
Hà Nội: Số 1/1002 Đường Láng, Phường Láng Thượng, Quận Đống Đa, Hà Nội
TP HCM: Phòng 5.1, tầng 5, tòa nhà NP, số 232/17 Võ Thị Sáu, phường 7, quận 3, TP HCM
Email: tuvanluatdanviet@gmail.com
Hotline: 0926 220 286

https://weheartit.com/luatdanviet
https://issuu.com/luatdanviet
https://www.goodreads.com/user/show/121458738-luatdanviet
https://myspace.com/luatdanviet
http://www.folkd.com/user/luatdanviet
https://getpocket.com/@luatdanviet

Khi Nào Nên Nắm Cổ Phần Biểu Quyết.

Cổ Phần Ưu Đãi Biểu Quyết Là Gì? Theo Luật Doanh Nghiệp Mới, khi nào nên sở hữu cổ phần biểu quyết? Tư vấn về hoạt động trong công ty cổ phần của doanh nghiệp. Trong bài viết này cùng Luật Dân Việt đi tìm hiểu cổ phần biểu quyết và cổ đông sở hữu cổ phần có quyền và nghĩa vụ gì.

Cổ Phần Ưu Đãi Biểu Quyết Là Gì?.
Cổ phần ưu đãi biểu quyết là một trong bốn loại của cổ phần ưu đãi bên cạnh cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại và cổ phần ưu đãi khác theo quy định tại Điều lệ công ty và pháp luật về chứng khoán. Tổ chức, cá nhân sở hữu cổ phần biểu quyết được gọi là cổ đông ưu đãi.

Cổ phần được định nghĩa tại khoản 1 Điều 116 Luật Doanh nghiệp năm 2020, cụ thể: Cổ phần biểu quyết là cổ phần phổ thông có nhiều hơn phiếu biểu quyết so với cổ phần phổ thông khác; số phiếu biểu quyết của một cổ phần do Điều lệ công ty quy định.

Theo đó, cổ đông sở hữu cổ phần biểu quyết có ưu đãi hơn các cổ đông khác ở chỗ cổ đông này có nhiều phiếu biểu quyết hơn so với những cổ đông khác không sở hữu cổ phần.


Co Phan Uu Da Bieu Quyet Theo Luat Doanh Nghiep Moi
Quyền Và Nghĩa Vụ Của Người Nắm Giữ Cổ Phần Ưu Đãi Biểu Quyết.
Cổ đông chịu trách nhiệm về những khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp (Điểm c khoản 1 điều 111 luật doanh nghiệp 2020). Đối với trường hợp nắm cổ phần thì quyền điều hành sẽ lớn hơn so với cổ đông thông thường nhưng trách nhiệm lại nhỏ hơn (tương đương với phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp) do vậy để tránh quyền lợi này của cổ đông nắm giữ cổ phần việc ưu đãi biểu quyết chỉ có giá trị trong vòng 3 năm đầu từ khi cty được cấp đăng ký kinh doanh.

Tổ chức, cá nhân được sở hữu cổ phần biểu quyết.
Khoản 1 Điều 116 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định chỉ có tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phần biểu quyết. Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập có hiệu lực trong 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Quyền biểu quyết và thời hạn ưu đãi biểu quyết đối với cổ phần biểu quyết do tổ chức được Chính phủ ủy quyền nắm giữ được quy định tại Điều lệ công ty. Sau thời hạn ưu đãi biểu quyết, cổ phần biểu quyết chuyển đổi thành cổ phần phổ thông.

Theo đó không phải tổ chức, cá nhân nào cũng được sở hữu cổ phần biểu quyết mà chỉ có hai chủ thể sau đây được sở hữu, cụ thể là:

– Tổ chức được Chính phủ ủy quyền.

– Cổ đông sáng lập (Cổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần).

Pháp luật quy định vì Công ty cổ phần là công ty duy nhất phát hành cổ phần và đem tính đối vốn rõ nét. Vì thế nếu không quy định chặt ché về các cổ đông trong công ty thì công ty rất dê bị sụp đổ do một vài cổ đông nhất định. Vậy, páp luật quy định chỉ có hai chủ thể được quyền sở hữu cổ phần biểu quyết vì tránh cho một vài cổ đông nhất định làm ảnh hưởng đến tiễn độ hoạt động, sản xuất của công ty.

Cổ đông sở hữu cổ phần có nghĩa vụ sau:

– Cổ đông sở hữu cổ phần biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác.

– Tuân thủ Điều lệ và quy chế quản lý nội bộ của công ty.

– Chấp hành nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị.

– Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.


Khi Nào Nên Nắm Cổ Phần Biểu Quyết.
Trong một số các trường hợp khi cổ đông góp vốn mà để thành lập công ty cổ phần mà chưa thực sự tin tưởng đối phương có thể lựa chọn loại cổ phần ưu đãi biểu quyết, với số vốn góp nhỏ nhưng quyền quyết định hoặc biểu quyết sẽ lớn để xem xét những thức điều hành của đại hội đồng cổ đông và ban quản lý công ty. Trong trường hợp cảm thấy không phù hợp có thể có mức trách nhiệm thấp.

Luật Dân Việt
Hà Nội: Số 1/1002 Đường Láng, Phường Láng Thượng, Quận Đống Đa, Hà Nội
TP HCM: Phòng 5.1, tầng 5, tòa nhà NP, số 232/17 Võ Thị Sáu, phường 7, quận 3, TP HCM
Email: tuvanluatdanviet@gmail.com
Hotline: 0926 220 286

https://weheartit.com/luatdanviet
https://issuu.com/luatdanviet
https://www.goodreads.com/user/show/121458738-luatdanviet
https://myspace.com/luatdanviet
http://www.folkd.com/user/luatdanviet
https://getpocket.com/@luatdanviet

Thứ Hai, 13 tháng 9, 2021

Hồ sơ thay đổi cổ đông sáng lập công ty cổ phần

Thủ tục thay đổi cổ đông sáng lập công ty cổ phần là thủ tục bắt buộc phải thực hiện tại Sở Kế hoạch & Đầu tư khi có sự thay đổi cổ đông sáng lập công ty. Luật Dân Việt sẽ cung cấp cho mọi người những thông tin cần thiết liên quan đến lĩnh vực này.

Cổ đông sáng lập công ty cổ phần là cổ đông tham gia góp vốn thành lập công ty cổ phần hoặc được nhận chuyển nhượng cổ phần từ cổ đông khác trong 03 năm sau khi công ty cổ phần được thành lập. Trong 03 năm đầu sau khi công ty được thành lập, nếu có sự thay đổi cổ đông sáng lập, công ty phải tiến hành nộp hồ sơ thay đổi cổ đông lên Sở Kế hoạch & Đầu tư nơi cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh để tiến hành ghi nhận việc thay đổi cổ đông sáng lập công ty cổ phần.

Ví dụ: Công ty A được thành lập tháng 10/2014 với 03 cổ đông tham gia góp vốn. Đến tháng 8 năm 2016 Công ty A muốn thay đổi cổ đông sáng lập theo hình thức một cổ đông trong công ty muốn chuyển nhượng một phần cổ phần của mình cho cổ đông mới để cổ đông mới trở thành cổ đông sáng lập công ty A.

1. Hồ sơ thay đổi cổ đông sáng lập công ty cổ phần bao gồm:

– Giấy đề nghị thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh công ty cổ phần

– Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông công ty về việc thay đổi cổ đông sáng lập

– Quyết định của chủ tịch Hội đồng quản trị công ty về việc thay đổi cổ đông sáng lập

– Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần giữa cổ đông cũ và cổ đông mới

– Biên bản hoàn tất việc chuyển nhượng cổ phần từ cổ đông cũ sang cổ đông mớiThủ Tục Thay Đổi Địa Chỉ Công Ty Khác Quận

– Chứng minh thư nhân dân bản sao chứng thực cổ đông mới

– Giấy giới thiệu hoăc hợp đồng ủy quyền để tiến hành việc thay đổi cổ đông sáng lập công ty cổ phần tại Sở Kế hoạch & Đầu tư

Xem thêm:

Thủ Tục Thay Đổi Địa Chỉ Công Ty Khác Quận

Tạm ngừng kinh doanh Công ty Cổ phần

Thành Lập Công Ty Kế Toán

2. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thay đổi cổ đông sáng lập công ty cổ phần

Cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty sẽ là cơ quan tiếp nhận và tiến hành thủ tục thay đổi cổ đông sáng lập công ty cổ phần bao gồm:

– Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh/thành phố nơi công ty đăng ký trụ sở chính (áp dụng ngoài khu công nghiệp)

– Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh/thành phố nơi công ty đăng ký trụ sở chính (áp dụng trong khu công nghiệp)

Thời gian giải quyết hồ sơ: 05 ngày làm việc tính từ ngày hồ sơ đẩy đủ và được chấp nhận hợp lệ

Sau khi hoàn thành xong việc thay đổi cổ đông sáng lập công ty cổ phần tại cơ quan cấp phép, cổ đông mới sẽ được công ty cấp giấy chứng nhận sở hữu cổ phần, có tên trong danh sách cổ đông công ty và chính thức có đầy đủ quyền, nghĩa vụ của cổ đông công ty

Lưu ý: Theo Luật doanh nghiệp 2020, trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sẽ không có nội dung danh sách cổ đông trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Liên hệ yêu cầu tư vấn, dịch vụ của Luật Dân Việt

Khi quý khách hàng cần được tư vấn các thông tin liên quan đến việc thay đổi cổ đông sáng lập công ty cổ phần, hãy liên hệ ngay với Luật Dân Việt để được tư vấn thủ tục quy trình, hồ sơ, chi phí và các công việc cần đặc biệt quan tâm.

Thứ Hai, 18 tháng 7, 2016

Tư vấn hướng dẫn nội dung về thuế và khoản cân đối tài chính doanh nghiệp

Những hướng dẫn và tư vấn các quy định về thuế hỗ trợ doanh nghiệp, các khoản phí hợp lý cần cân đối ra sao? Để hỗ trợ doanh nghiệp Việt Luật tư vấn cụ thể như sau:
tu-van-ho-tro-thu-tuc-thue

Cơ sở pháp lý:
Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế
Thông tư số 166/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính : Quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính về thuế
Thông tư 119/2014/TT-BTC
Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng
Nội dung tư vấn:
1. Năm 2012 kế toán kê khai thuế GTGT từ tháng 1 đến tháng 6 là theo tháng, quý 3 và quý 4 lại theo quý. Như vậy có bị phạt không? Nếu có theo điều khoản nào quy định?
Tại điểm b.2 Điều 15 Thông tư 151/2014/TT-BTC quy định:
"Điều 15. Sửa đổi, bổ sung điểm b, Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC như sau:
“b) Khai thuế giá trị gia tăng theo quý
b.2) Thời kỳ khai thuế theo quý
- Việc thực hiện khai thuế theo quý hay theo tháng được ổn định trọn năm dương lịch và ổn định theo chu kỳ 3 năm. Riêng chu kỳ ổn định đầu tiên được xác định tính kể từ ngày 01/10/2014 đến hết ngày 31/12/2016.
Ví dụ 22: Doanh nghiệp C năm 2013 có tổng doanh thu là 38 tỷ đồng nên thuộc diện khai thuế GTGT theo quý từ ngày 01/10/2014. Doanh thu của năm 2014; 2015, 2016 do doanh nghiệp kê khai (kể cả trường hợp khai bổ sung) hoặc do kiểm tra, thanh tra kết luận là 55 tỷ đồng thì doanh nghiệp C vẫn tiếp tục thực hiện khai thuế GTGT theo quý đến hết năm 2016. Từ năm 2017 sẽ xác định lại chu kỳ khai thuế mới dựa trên doanh thu của năm 2016.
Ví dụ 23: Doanh nghiệp D năm 2013 có tổng doanh thu là 57 tỷ đồng nên thực hiện khai thuế GTGT theo tháng. Doanh thu năm 2014 do doanh nghiệp kê khai (kể cả trường hợp khai bổ sung) hoặc do kiểm tra, thanh tra kết luận là 48 tỷ đồng thì doanh nghiệp D vẫn thực hiện khai thuế GTGT theo tháng đến hết năm 2016. Từ năm 2017 sẽ xác định lại chu kỳ khai thuế mới dựa trên doanh thu của năm 2016.
- Trong chu kỳ khai thuế ổn định theo quý, nếu người nộp thuế tự phát hiện hoặc qua thanh tra, kiểm tra, cơ quan thuế kết luận doanh thu của năm trước liền kề của chu kỳ khai thuế ổn định này trên 50 tỷ đồng, người nộp thuế không đủ điều kiện để khai thuế giá trị gia tăng theo quý của chu kỳ ổn định đó thì từ năm tiếp theo liền kề của năm phát hiện cho đến hết chu kỳ ổn định, người nộp thuế phải thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo tháng.
Ví dụ 24: Doanh nghiệp E năm 2013 có tổng doanh thu trên tờ khai thuế GTGT là 47 tỷ đồng nên thuộc diện khai thuế GTGT theo quý từ ngày 01/10/2014. Năm 2015, cơ quan thuế thanh tra kết luận doanh thu tính thuế GTGT của năm 2013 tăng thêm 5 tỷ đồng so với số liệu kê khai là 52 tỷ đồng, thì năm 2016 doanh nghiệp E thực hiện khai thuế GTGT theo tháng. Từ năm 2017 sẽ xác định lại chu kỳ khai thuế mới dựa trên doanh thu của năm 2016.
Ví dụ 25: Doanh nghiệp G năm 2013 có tổng doanh thu trên tờ khai thuế GTGT là 47 tỷ đồng nên thuộc diện khai thuế GTGT theo quý từ ngày 01/10/2014. Năm 2015, Doanh nghiệp G tự khai bổ sung doanh thu tính thuế GTGT của năm 2013 tăng thêm 5 tỷ so với số liệu kê khai là 52 tỷ, thì năm 2016 doanh nghiệp G thực hiện khai thuế GTGT theo tháng. Từ năm 2017 sẽ xác định lại chu kỳ khai thuế mới dựa trên doanh thu của năm 2016.
- Trong chu kỳ khai thuế ổn định theo tháng, nếu người nộp thuế tự phát hiện hoặc qua thanh tra, kiểm tra, cơ quan thuế kết luận doanh thu của năm trước liền kề của chu kỳ khai thuế ổn định này từ 50 tỷ đồng trở xuống, người nộp thuế đủ điều kiện để khai thuế giá trị gia tăng theo quý của chu kỳ ổn định đó thì người nộp thuế được lựa chọn hình thức khai thuế theo tháng hoặc quý từ năm tiếp theo liền kề của năm phát hiện cho đến hết chu kỳ ổn định.
- Đối với các doanh nghiệp đã áp dụng khai thuế thuế theo quý trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành thì chu kỳ ổn định đầu tiên được tính đến hết ngày 31/12/2016."
Như vậy, theo quy định của pháp luật thì việc kê khai thuế theo quý hay theo tháng được ổn định trọn năm dương lịch và ổn định theo chu kỳ 3 năm. Trong trường hợp doanh nghiệp bạn đang kê khai thuế theo tháng mà phát hiện hoặc qua thanh tra, kiểm tra kết luận doanh thu của năm trước liền kề của chu ky khai thuế ổn định từ 50 tỷ đồng trở xuống, doanh nghiệp bạn đủ điều kiện để khai thuế giá trị gia tăng theo quý của chu kỳ ổn định đó thì doanh nghiệp bạn được lựa chọn hình thức khai thuế theo tháng hoặc quý. Tuy nhiên việc này chỉ được thực hiện từ năm tiếp theo liền kề của năm phát hiện cho đến hết chu kỳ ổn định. Như vậy thì trong một năm doanh nghiệp bạn đang kê khai thuế theo tháng thì không được phép chuyển sang hình thức kê khai theo quý trong năm dương lịch đó.
Do doanh nghiệp bạn đang kê khai thuế theo tháng trong 6 tháng đầu năm, đến quý 3 và quý 4 của năm lại kê khai theo quý. Như vậy thì việc kê khai thuế từ tháng 7 sẽ bị coi là chậm khai thuế so với thời hạn quy định( thời hạn theo tháng). Hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế so với thời hạn quy định sẽ bị xử phạt theo quy định tại Điều 9 Thông tư 166/2013/TT-BTC, đối chiếu với trường hợp của doanh nghiệp bạn và thời gian mà doanh nghiệp bạn nộp hồ sơ khai thuế chậm thì doanh nghiệp bạn sẽ bị xử phạt như sau:
"Điều 9. Xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế so với thời hạn quy định
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 05 ngày mà có tình tiết giảm nhẹ.
2. Phạt tiền 700.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 400.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 1.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày (trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này).
3. Phạt tiền 1.400.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không dưới 800.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 2.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ trên 10 ngày đến 20 ngày.
4. Phạt tiền 2.100.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 1.200.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 3.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ trên 20 ngày đến 30 ngày.
5. Phạt tiền 2.800.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 1.600.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 4.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ trên 30 ngày đến 40 ngày.
6. Phạt tiền 3.500.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 2.000.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ trên 40 ngày đến 90 ngày.
b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định trên 90 ngày nhưng không phát sinh số thuế phải nộp hoặc trường hợp quy định tại Khoản 9 Điều 13 Thông tư này.
c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp (trừ trường hợp pháp luật có quy định không phải nộp hồ sơ khai thuế).
d) Nộp hồ sơ khai thuế tạm tính theo quý quá thời hạn quy định trên 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng chưa đến thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm.
7. Thời hạn nộp hồ sơ quy định tại Điều này bao gồm cả thời gian được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
8. Không áp dụng các mức xử phạt quy định Điều này đối với trường hợp người nộp thuế trong thời gian được gia hạn thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, gia hạn thời hạn nộp thuế.
9. Người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế bị xử phạt theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều này, nếu dẫn đến chậm nộp tiền thuế thì phải nộp tiền chậm nộp tiền thuế theo quy định tại Điều 106 Luật quản lý thuế và các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật này.
Trường hợp chậm nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định và cơ quan thuế đã ra quyết định ấn định số thuế phải nộp. Sau đó trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế hợp lệ và xác định đúng số tiền thuế phải nộp của kỳ nộp thuế thì cơ quan thuế xử phạt hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo Khoản 1, 2, 3, 4, 5 và Khoản 6 Điều này và tính tiền chậm nộp tiền thuế theo quy định. Cơ quan thuế phải ra quyết định bãi bỏ quyết định ấn định thuế."
2. Năm 2014, Doanh nghiệp mua nhà cửa và đất để làm văn phòng kinh doanh. Tuy nhiên chỉ có hợp đồng mua và các thủ tục sang tên doanh nghiệp tôi mà không có hóa đơn của cá nhân bán( người bán không nộp thuế TNCN) và không thanh toán bằng CK số tiền 4,6 tỷ. Như vậy, doanh nghiệp tôi có được trích khấu hao văn phòng này để đưa vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp hay không? Nếu có phần quyền sử dụng đất có phải tách riêng và không đưa vào chi phí phải không?
Tại điểm k khoản 2.2 Mục 2.2 Thông tư số 78/2014/TT-BTC quy định:
"2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
2.2. Chi khấu hao tài sản cố định thuộc một trong các trường hợp sau:
k) Quyền sử dụng đất lâu dài không được trích khấu hao và phân bổ vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế; quyền sử dụng đất có thời hạn nếu có đầy đủ hóa đơn chứng từ và thực hiện đúng các thủ tục theo quy định của pháp luật, có tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì được phân bổ dần vào chi phí được trừ theo thời hạn được phép sử dụng đất ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bao gồm cả trường hợp dừng hoạt động để sửa chữa, đầu tư xây dựng mới).
Trường hợp doanh nghiệp mua tài sản cố định hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất lâu dài thì giá trị quyền sử dụng đất phải xác định riêng và ghi nhận là tài sản cố định vô hình; Tài sản cố định hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc thì nguyên giá là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản cố định hữu hình vào sử dụng. Giá trị quyền sử dụng đất được xác định theo giá ghi trên hợp đồng mua bất động sản (tài sản) phù hợp với giá thị trường nhưng không được thấp hơn giá đất tại bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại thời điểm mua tài sản. Trường hợp doanh nghiệp mua tài sản cố định hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất lâu dài không tách riêng được giá trị quyền sử dụng đất thì giá trị quyền sử dụng được xác định theo giá doỦy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại thời điểm mua tài sản."
Trường hợp doanh nghiệp bạn mua nhà cửa và đất để làm văn phòng kinh doanh, có hợp đồng mua và các thủ tục sang tên doanh nghiệp. Tuy nhiên trường hợp này khoản chi phí mua nhà đất sẽ không được tính vào chi phí hợp lý. Do theo quy định tại điểm k khoản 2.2 Mục 2, thì chi khấu hao tài sản cố định sẽ không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Quyền sử dụng đất lâu dài không được trích khấu hao và phân bổ vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
3. Các hóa đơn mua vào từ 2014-2016 (trên 20 triệu) thanh toán bằng tiền mặt giải ngân vay từ ngân hàng, trong hợp đồng vay ngân hàng có ghi rõ thanh toán cho các hóa đơn mua vào trên. Như vậy có được coi là thanh toán qua ngân hàng hay không?
Khoản 3 Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC thì chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu như sau:
"Điều 15. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
3. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán (tài khoản của bên mua và tài khoản của bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế) mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, uỷ nhiệm chi hoặc lệnh chi, uỷ nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán nếu tài khoản này đã được đăng ký giao dịch với cơ quan thuế)."
Điểm c khoản 4 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC quy định:
"c) Trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào được thanh toán uỷ quyền qua bên thứ ba thanh toán qua ngân hàng (bao gồm cả trường hợp bên bán yêu cầu bên mua thanh toán tiền qua ngân hàng cho bên thứ ba do bên bán chỉ định) thì việc thanh toán theo uỷ quyền hoặc thanh toán cho bên thứ ba theo chỉ định của bên bán phải được quy định cụ thể trong hợp đồng dưới hình thức văn bản và bên thứ ba là một pháp nhân hoặc thể nhân đang hoạt động theo quy định của pháp luật.
Trường hợp sau khi thực hiện các hình thức thanh toán nêu trên mà phần giá trị còn lại được thanh toán bằng tiền có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Khi kê khai hoá đơn thuế GTGT đầu vào, cơ sở kinh doanh ghi rõ phương thức thanh toán được quy định cụ thể trong hợp đồng vào phần ghi chú trên bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào."
Theo quy định của pháp luật, đối với trường hợp giải ngân trực tiếp đến tài khoản của bên bán thì được coi là thanh toán qua ngân hàng. Khi công ty cung cấp các hóa đơn mua hàng trả chậm thì Ngân hàng giải ngân theo số tiền công ty mua nợ người bán bằng cách Ngân hàng giải ngân chuyển thẳng số tiền vào tài khoản của người bán và phát hành Giấy nhận nợ của ngân hàng (trên Giấy nhận nợ có thông tin tài khoản của bên thụ hưởng) và trong hợp đồng ký với bên bán hàng có quy định phương thức thanh toán này thì đây được coi là hình thức thanh toán qua ngân hàng. Còn trong trường hợp doanh nghiệp bạn thanh toán các hóa đơn mua vào bằng tiền mặt giải ngân vay từ ngân hàng thì sẽ không được coi là thanh toán qua ngân hàng.
4. Các khoản lãi vay ngân hàng có bắt buộc phải có bảng kê chi tiết hay không? hay chỉ cần giấy báo nợ của ngân hàng là được?
Trường hợp này, thì chỉ cần giấy báo nợ của ngân hàng.
Những nội dung tư vấn khác :
Thủ tục thành lập công ty trọn gói Hà Nội
Tư vấn xin cấp giấy chứng nhận đầu tư
Giấy phép kinh doanh vật liệu xây dựng

Quy định về việc bổ nhiệm chức danh sau giám đốc công ty

Những hướng dẫn về quy định pháp lý trong nội dung thực hiện việc giám đốc công ty bổ nhiệm vợ, người nhà vào chức vụ giám đốc, những nội dung tư vấn được chuyên viên tư vấn Việt Luật hướng dẫn cụ thể như sau:
bo-nhiem-chuc-danh-sau-giam-doc-cong-ty
Thủ tục thành lập công ty liên doanh nhanh nhất
Thủ tục thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh
Căn cứ pháp lý
Luật doanh nghiệp năm 2014
Nội dung phân tích
Theo Điều 85 LDN 2014 quy định cơ cấu tổ chức CTTNHH 1 thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu:
"1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu có Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
2. Chủ tịch công ty có thể kiêm nhiệm hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
3. Quyền, nghĩa vụ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc được quy định tại Điều lệ công ty, hợp đồng lao động mà Giám đốc hoặc Tổng giám đốc ký với Chủ tịch công ty."
Như vậy, nếu Giám đốc là chủ sở hữu công ty thì đương nhiên có quyền bổ nhiệm ai là Phó giám đốc, nếu không, mọi quyền và nghĩa vụ về nhân sự của Giám đốc, trong đó có hay không được bổ nhiệm Phó giám đốc và điều kiện để làm Phó giám đốc sẽ do Điều lệ công ty và hợp đồng quy định.
Ngoài ra, trong quy định của pháp luật hiện nay cũng không hạn chế về việc chồng là Giám đốc, vợ là Phó giám đốc.
Như vậy, nếu vợ đủ điều kiện làm Phó giám đốc, điều lệ công ty không cấm, hợp đồng cho phép thì Giám đốc có thể bổ nhiệm vợ làm Phó giám đốc.
Hotline: 043 997 4288/ 0965 999 345

Quy định về chức danh giám đốc hay tổng giám đốc công ty loại hình cổ phần

Nếu bạn đang thắc mắc về chức danh giám đốc và tổng giám đốc của loại hình công ty cổ phần thì có thể tham khảo nội dung dưới đây để nắm được nội dung tốt nhất. Quy định pháp lý thực hiện ra sao ? các bạn tham khảo nội dung như sau:
quy-dinh-ve-chuc-danh-giam-doc-cong-ty
Tham khảo thêm nội dung khác Việt Luật :
Thủ tục thành lập công ty nhanh giá rẻ uy tín nhất hiện nay
Xin cấp giấy phép kinh doanh vật liệu xây dựng
Thành lập chi nhánh văn phòng đại diện công ty
1. Hội đồng quản trị bổ nhiệm một người trong số họ hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật thì Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty.
2. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
Nhiệm kỳ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc không quá năm năm; có thể được bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế
Tiêu chuẩn và điều kiện của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc áp dụng theo quy định tại Điều 57 của Luật Doanh nghiệp
Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty không được đồng thời làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp khác
3. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có các quyền và nhiệm vụ sau đây:
a) Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hằng ngày của công ty mà không cần phải có quyết định của Hội đồng quản trị
b) Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị
c) Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty
d) Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty
đ) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị
e) Quyết định lương và phụ cấp (nếu có) đối với người lao động trong công ty kể cả người quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
g) Tuyển dụng lao động;
h) Kiến nghị phương án trả cổ tức hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh
i) Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và quyết định của Hội đồng quản trị
4. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ công ty, hợp đồng lao động ký với công ty và quyết định của Hội đồng quản trị. Nếu điều hành trái với quy định này mà gây thiệt hại cho công ty thì Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và phải bồi thường thiệt hại cho công ty.
Trong trường hợp cụ thể bạn thực hiện thủ tục thay đổi giám đốc công ty để đổi về chức danh trên giấy phép đăng ký kinh doanh. Nội dung tư vấn cụ thể quý khách hàng hãy liên hệ với chúng tôi để tư vấn tốt nhất/
Hotline tư vấn : 043 997 4288/ 0965 999 345

Thứ Sáu, 4 tháng 9, 2015

Tư vấn thủ tục thành lập công ty liên doanh nhanh giá rẻ

thanh-lap-cong-ty-lien-doanh
Công ty liên doanh là loai hình công ty có đặc điểm cụ thể như thế nào ? Chuyên viên tư vấn Việt Luật sẽ hướng dẫn quý khách hàng về trình tự thủ tục làm hồ sơ xin cấp giấy phép xin cấp giấy chứng nhận đầu tư uy tín nhất hiện nay .
Với chi phí quý khách hàng bỏ ra là 1.500.000 VNĐ Việt luật sẽ đại diện quý khách hàng làm tất cả các thủ tục pháp lý nói trên .
Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư bao gồm:
+   Bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư;
+   Hồ sơ nhà đầu tư, cụ thể:
-   Trường hợp nhà đầu tư là cá nhân: Bản sao công chứng hộ chiếu còn hiệu lực;
-   Trường hợp nhà đầu tư là pháp nhân: Bản sao công chứng dịch và bản sao đã được hợp pháp hóa lãnh sự các loại giấy tờ sau:
1)   Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty
2)   Giấy chứng nhận mã số thuế Công ty
3)   Điều lệ Công ty
4)   Báo cáo tài chính Công ty năm gần nhất
5)   Quyết định của Công ty về việc đầu tư tại Việt Nam
6)   Thư chỉ định người đại diện Công ty tại Việt Nam
7)   Hộ chiếu người đại diện Công ty tại Việt Nam
+   Bản sao công chứng dịch và bản sao đã được hợp pháp hóa lãnh sự xác nhận số dư tài khoản phần vón góp thực hiện dự án của Nhà đầu tư
+   Báo cáo tính hình tài chính của Nhà đầu tư
+   Bản sao công chứng Chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu người đại diện theo pháp luật Công ty
+   Dự thảo điều lệ Công ty phù hợp với loại hình doanh nghiệp đã lựa chọn
+   Hợp đồng Liên doanh;
+   Thỏa thuận nguyên tắc về việc thuê nhà, đất làm địa điểm triển khai dự án
+   Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của địa điểm triển khai dự án
+   Bản giải trình kinh tế - kỹ thuật (Áp dụng trong trường hợp dự án thành lập liên quan đến sản xuất,có quy mô từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên hoặc thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện);
+   Xác nhận ký quỹ của Ngân hàng (Áp dụng trong trường hợp dự án kinh doanh ngành nghề Pháp Luật quy định phải có vốn pháp định)
Thời gian : 25 ngày làm việc
Thông tin liên hệ ngay Việt Luật đễ có tư vấn tốt nhất .
Tại số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com